Ngữ pháp のみならず: Không chỉ mà còn
~のみならず (nominarazu)
Ý nghĩa
Không chỉ mà còn
Cấu trúc và cách dùng
plain clause/N + のみならず; な-adjective + であるのみならず
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Mở rộng thêm điều cùng chiều theo lối trang trọng, thường có も ở vế sau.
Ví dụ
会議には、学生のみならず、教員も参加した。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia cuộc họp.
試験には、学生のみならず、教員も参加した。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia kỳ thi.
研修には、学生のみならず、教員も参加した。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia khóa tập huấn.
発表会には、学生のみならず、教員も参加した。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia buổi trình bày.
面接には、学生のみならず、教員も参加した。
Không chỉ sinh viên mà cả giảng viên cũng tham gia buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
上に、に加えて và のみならず cộng thêm thông tin. はもとより xem điều đầu là hiển nhiên; もさることながら hướng chú ý mạnh hơn sang điều sau. にもまして vượt hơn chuẩn so sánh. および chủ yếu nối danh từ trong văn bản trang trọng.