Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp に次いで: Đứng sau; tiếp theo

~に次いで (ni-tsuide)

Ý nghĩa

Đứng sau; tiếp theo

Cấu trúc và cách dùng

N + に次いで/に次ぐN
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nêu thứ tự hoặc thứ hạng tiếp ngay sau; không nhầm について chỉ chủ đề hoặc ついでに là nhân tiện.

Ví dụ

今年の大会では、田中選手に次いで佐藤選手が二位に入った。

Ở giải năm nay, vận động viên Sato đứng thứ hai sau vận động viên Tanaka.

この店では、コーヒーに次いで紅茶がよく売れる。

Ở cửa hàng này, trà đen bán chạy chỉ sau cà phê.

開会の挨拶に次いで、日程の説明があった。

Tiếp sau lời chào khai mạc là phần giải thích lịch trình.

彼は部長に次ぐ責任を負っている。

Anh ấy gánh trách nhiệm lớn chỉ sau trưởng phòng.

この図書館は、市内では中央図書館に次いで蔵書が多い。

Trong thành phố, thư viện này có số sách nhiều chỉ sau thư viện trung tâm.

Phân biệt với mẫu liên quan

に至るまで nhấn mạnh phạm vi đến cả chi tiết cuối; から~にかけて chỉ khoảng tương đối. に次いで là tiếp theo về thứ tự. 暁には hướng tới mốc thành công, とあれば giả định điều kiện đặc biệt, ともなると nói khi đạt một giai đoạn hoặc quy mô.


Ý kiến đóng góp (0)