Ngữ pháp に越したことはない: Không gì tốt hơn; tốt nhất nên
~に越したことはない (ni-koshita-koto-wa-nai)
Ý nghĩa
Mẫu câu này được dùng khi người nói đưa ra ý kiến cho rằng sự vật, sự việc nào đó làm như thế này là tốt nhất, nên làm nhất. Dịch sát nghĩa là không có gì vượt qua được
…thì tốt hơn/ là tốt nhất.
Cấu trúc và cách dùng
V dictionary/い-adjective + に越したことはない; N/な-adjective + であるに越したことはない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu lựa chọn an toàn hoặc lý tưởng, không nhất thiết là nghĩa vụ bắt buộc.
Ví dụ
早めに資料を確認するに越したことはない。
Tốt nhất là sớm kiểm tra tài liệu.
早めに先生に相談するに越したことはない。
Tốt nhất là sớm hỏi ý kiến giáo viên.
早めに計画を見直すに越したことはない。
Tốt nhất là sớm xem xét lại kế hoạch.
早めに会場を下見するに越したことはない。
Tốt nhất là sớm khảo sát trước địa điểm.
早めに十分に練習するに越したことはない。
Tốt nhất là sớm luyện tập đầy đủ.
Phân biệt với mẫu liên quan
ことはない、までもない và には及ばない có thể nói không cần làm, nhưng には及ばない còn nói không sánh bằng. に当たらない đánh giá không đáng phản ứng. ても差し支えない cho phép; に越したことはない khuyên lựa chọn tốt nhất.