Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp に(は)あたらない: Không đáng; không cần phải

~に(は)あたらない (ni-ataranai)

Ý nghĩa

Không cần thiết, không cần phải

Cấu trúc và cách dùng

V dictionary + に(は)当たらない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Đánh giá không đến mức cần ngạc nhiên, trách hay lo; thường với 驚く、非難する.

Ví dụ

会議が延期されても、驚くには当たらない。

Dù cuộc họp bị hoãn thì cũng không có gì đáng ngạc nhiên.

試験が延期されても、驚くには当たらない。

Dù kỳ thi bị hoãn thì cũng không có gì đáng ngạc nhiên.

研修が延期されても、驚くには当たらない。

Dù khóa tập huấn bị hoãn thì cũng không có gì đáng ngạc nhiên.

発表会が延期されても、驚くには当たらない。

Dù buổi trình bày bị hoãn thì cũng không có gì đáng ngạc nhiên.

面接が延期されても、驚くには当たらない。

Dù buổi phỏng vấn bị hoãn thì cũng không có gì đáng ngạc nhiên.

Phân biệt với mẫu liên quan

ことはない、までもない và には及ばない có thể nói không cần làm, nhưng には及ばない còn nói không sánh bằng. に当たらない đánh giá không đáng phản ứng. ても差し支えない cho phép; に越したことはない khuyên lựa chọn tốt nhất.


Ý kiến đóng góp (0)