Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp でいいです: Chỉ cần; dùng thứ đó là được

~でいいです (de-ii)

Ý nghĩa

Là được, là đủ~

Cấu trúc và cách dùng

N + でいい
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Chấp nhận một lựa chọn là đủ; khi nói với người khác đôi khi nghe như miễn cưỡng chấp nhận.

Ví dụ

会議の準備は、明日でいいです。

Việc chuẩn bị cho cuộc họp để ngày mai cũng được.

試験の準備は、明日でいいです。

Việc chuẩn bị cho kỳ thi để ngày mai cũng được.

研修の準備は、明日でいいです。

Việc chuẩn bị cho khóa tập huấn để ngày mai cũng được.

発表会の準備は、明日でいいです。

Việc chuẩn bị cho buổi trình bày để ngày mai cũng được.

面接の準備は、明日でいいです。

Việc chuẩn bị cho buổi phỏng vấn để ngày mai cũng được.

Phân biệt với mẫu liên quan

ことはない、までもない và には及ばない có thể nói không cần làm, nhưng には及ばない còn nói không sánh bằng. に当たらない đánh giá không đáng phản ứng. ても差し支えない cho phép; に越したことはない khuyên lựa chọn tốt nhất.


Ý kiến đóng góp (0)