Ngữ pháp ことはない/~こともない : Không cần phải
~ことはない/~こともない (koto-wa-nai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V dictionary + ことはない/こともない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Thường dùng để trấn an hoặc khuyên không cần làm; khác Vたことがない nói chưa từng.
Ví dụ
一人で全部資料を確認することはない。手伝います。
Bạn không cần tự kiểm tra tài liệu tất cả một mình. Tôi sẽ giúp.
一人で全部先生に相談することはない。手伝います。
Bạn không cần tự hỏi ý kiến giáo viên tất cả một mình. Tôi sẽ giúp.
一人で全部計画を見直すことはない。手伝います。
Bạn không cần tự xem xét lại kế hoạch tất cả một mình. Tôi sẽ giúp.
一人で全部会場を下見することはない。手伝います。
Bạn không cần tự khảo sát trước địa điểm tất cả một mình. Tôi sẽ giúp.
一人で全部十分に練習することはない。手伝います。
Bạn không cần tự luyện tập đầy đủ tất cả một mình. Tôi sẽ giúp.
Phân biệt với mẫu liên quan
ことはない、までもない và には及ばない có thể nói không cần làm, nhưng には及ばない còn nói không sánh bằng. に当たらない đánh giá không đáng phản ứng. ても差し支えない cho phép; に越したことはない khuyên lựa chọn tốt nhất.