Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp にともなって: Đi kèm một sự thay đổi hoặc sự kiện

~にともなって (ni tomonatte)

Ý nghĩa

Cùng với…, Càng…càng

Cấu trúc và cách dùng

N/V辞書形+に伴って(ともなって)。名詞修飾:Nに伴う+N。

Giải thích

Một thay đổi, sự kiện hoặc biện pháp xảy ra đi kèm một thay đổi hay sự kiện khác. Cách nói thường gặp trong thông báo và báo cáo. Có thể nêu hệ quả hay điều chỉnh có kế hoạch, không chỉ sự biến đổi tự nhiên như nhiều câu dùng につれて.

Ví dụ

利用者の増加にともなって、窓口を増やしました。

Cùng với số người sử dụng tăng, chúng tôi đã tăng số quầy phục vụ.

道路工事にともなって、バスの経路が変わります。

Do việc thi công đường, tuyến xe buýt sẽ thay đổi.

子供の成長にともなって、必要な物も変わります。

Theo sự lớn lên của trẻ, những đồ dùng cần thiết cũng thay đổi.

店の移転にともなって、電話番号が新しくなりました。

Cùng với việc chuyển cửa hàng, số điện thoại cũng đã đổi.

技術が進歩するにともなって、仕事の方法も変化しています。

Cùng với tiến bộ công nghệ, cách làm việc cũng đang thay đổi.

Phân biệt với mẫu liên quan

につれて thường nói hai thay đổi diễn tiến tự nhiên cùng nhau. にともなって có thể nói hệ quả hoặc biện pháp đi kèm một thay đổi. にしたがって còn có nghĩa tuân theo chỉ dẫn; とともに còn có nghĩa cùng với. つつある tập trung vào một quá trình đang biến đổi.


Ý kiến đóng góp (0)