Ngữ pháp にかけては/~にかけても: Xét về; riêng lĩnh vực
~にかけては/~にかけても (ni-kakete-wa)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + にかけては/にかけても
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Thường đánh giá năng lực nổi trội trong một lĩnh vực, không dùng như từ thay thế mọi trường hợp に関して.
Ví dụ
日本語にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về tiếng Nhật, cô ấy không thua ai.
英語にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về tiếng Anh, cô ấy không thua ai.
料理にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về nấu ăn, cô ấy không thua ai.
運転にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về lái xe, cô ấy không thua ai.
接客にかけては、彼女は誰にも負けない。
Riêng về phục vụ khách hàng, cô ấy không thua ai.
Phân biệt với mẫu liên quan
にかけては đánh giá năng lực trong một lĩnh vực; にかかっては nói khi việc vào tay một người. ならいざ知らず và ならまだしも đối chiếu trường hợp còn hiểu được với trường hợp không hợp. に限ったことではない mở rộng phạm vi, というところだ ước lượng mức giới hạn.