Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ならいざしらず: Nếu là thì còn; chứ

~ならいざしらず (nara-iza-shirazu)

Ý nghĩa

Nếu là thì còn; chứ

Cấu trúc và cách dùng

N/plain clause + ならいざ知らず
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Cho rằng A có thể hiểu được, nhưng B thì không chấp nhận hoặc không phù hợp.

Ví dụ

初心者ならいざ知らず、教師がこれを知らないのは困る。

Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ giáo viên mà không biết điều này thì khó chấp nhận.

初心者ならいざ知らず、医師がこれを知らないのは困る。

Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ bác sĩ mà không biết điều này thì khó chấp nhận.

初心者ならいざ知らず、指導者がこれを知らないのは困る。

Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ người lãnh đạo mà không biết điều này thì khó chấp nhận.

初心者ならいざ知らず、経営者がこれを知らないのは困る。

Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ người điều hành mà không biết điều này thì khó chấp nhận.

初心者ならいざ知らず、政治家がこれを知らないのは困る。

Nếu là người mới thì còn hiểu được, chứ chính trị gia mà không biết điều này thì khó chấp nhận.

Phân biệt với mẫu liên quan

にかけては đánh giá năng lực trong một lĩnh vực; にかかっては nói khi việc vào tay một người. ならいざ知らず và ならまだしも đối chiếu trường hợp còn hiểu được với trường hợp không hợp. に限ったことではない mở rộng phạm vi, というところだ ước lượng mức giới hạn.


Ý kiến đóng góp (0)