Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp に限ったことではない: Không phải chỉ riêng

~に限ったことではない (ni-kagitta-koto-dewa-nai)

Ý nghĩa

Không chỉ~

Cấu trúc và cách dùng

N + に限ったことではない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Một vấn đề hoặc đặc điểm xuất hiện ở cả nơi hay nhóm khác, không chỉ trường hợp đang nói.

Ví dụ

人手不足は、この会議に限ったことではない。

Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng cuộc họp này.

人手不足は、この試験に限ったことではない。

Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng kỳ thi này.

人手不足は、この研修に限ったことではない。

Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng khóa tập huấn này.

人手不足は、この発表会に限ったことではない。

Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng buổi trình bày này.

人手不足は、この面接に限ったことではない。

Thiếu nhân lực không phải vấn đề chỉ riêng buổi phỏng vấn này.

Phân biệt với mẫu liên quan

にかけては đánh giá năng lực trong một lĩnh vực; にかかっては nói khi việc vào tay một người. ならいざ知らず và ならまだしも đối chiếu trường hợp còn hiểu được với trường hợp không hợp. に限ったことではない mở rộng phạm vi, というところだ ước lượng mức giới hạn.


Ý kiến đóng góp (0)