Ngữ pháp ねば/ねばならない: Phải; buộc phải
~ねば/ねばならない (neba-naranai)
Ý nghĩa
Phải; buộc phải
Cấu trúc và cách dùng
V negative stem + ねば(ならない); する → せねば
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Dạng nghĩa vụ có tính văn viết hoặc cứng hơn なければならない; ねば có thể đứng một mình để lược phần sau.
Ví dụ
責任者として、資料を確認せねばならない。
Là người phụ trách, tôi phải kiểm tra tài liệu.
責任者として、先生に相談せねばならない。
Là người phụ trách, tôi phải hỏi ý kiến giáo viên.
責任者として、計画を見直さねばならない。
Là người phụ trách, tôi phải xem xét lại kế hoạch.
責任者として、会場を下見せねばならない。
Là người phụ trách, tôi phải khảo sát trước địa điểm.
責任者として、十分に練習せねばならない。
Là người phụ trách, tôi phải luyện tập đầy đủ.
Phân biệt với mẫu liên quan
ざるを得ない và を余儀なくされる nhấn mạnh hoàn cảnh ép buộc; ないわけにはいかない thường do trách nhiệm. ねばならない nêu nghĩa vụ. 以上 và からには lấy sự thật đã chấp nhận làm cơ sở cho trách nhiệm hoặc quyết tâm.