Ngữ pháp ないまでも: Dù chưa đến mức; ít nhất
~ないまでも (nai-made-mo)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vない + までも
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Chưa đạt mức lý tưởng A nhưng ít nhất cần B; không phải phủ định toàn bộ mong muốn.
Ví dụ
毎日資料を確認しないまでも、週に一度は時間を取りたい。
Dù không kiểm tra tài liệu mỗi ngày, ít nhất tôi muốn dành thời gian mỗi tuần một lần.
毎日先生に相談しないまでも、週に一度は時間を取りたい。
Dù không hỏi ý kiến giáo viên mỗi ngày, ít nhất tôi muốn dành thời gian mỗi tuần một lần.
毎日計画を見直さないまでも、週に一度は時間を取りたい。
Dù không xem xét lại kế hoạch mỗi ngày, ít nhất tôi muốn dành thời gian mỗi tuần một lần.
毎日会場を下見しないまでも、週に一度は時間を取りたい。
Dù không khảo sát trước địa điểm mỗi ngày, ít nhất tôi muốn dành thời gian mỗi tuần một lần.
毎日十分に練習しないまでも、週に一度は時間を取りたい。
Dù không luyện tập đầy đủ mỗi ngày, ít nhất tôi muốn dành thời gian mỗi tuần một lần.
Phân biệt với mẫu liên quan
ばいいのに có thể khuyên hoặc tiếc; せめて đặt mức tối thiểu, なるべく làm trong khả năng. あえて chọn dù biết trở ngại. くらいなら chọn phương án hơn; くらいで xem lý do là nhỏ, てまで nói cái giá quá mức, ないまでも hạ mức yêu cầu.