Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp もさることながら: Đã đáng nói; hơn nữa

~もさることながら (mo-saru-koto-nagara)

Ý nghĩa

Đã đành ~, không những ~ mà cả~

nothing but / 光; 只

Cấu trúc và cách dùng

て形 + ばかり

N + ばかり

Giải thích

Công nhận A rồi nhấn mạnh B còn đáng chú ý hơn; không chỉ liệt kê ngang nhau.

Ví dụ

会議は、内容もさることながら、運営のよさも印象的だった。

cuộc họp không chỉ có nội dung hay, cách tổ chức tốt cũng rất ấn tượng.

試験は、内容もさることながら、運営のよさも印象的だった。

kỳ thi không chỉ có nội dung hay, cách tổ chức tốt cũng rất ấn tượng.

研修は、内容もさることながら、運営のよさも印象的だった。

khóa tập huấn không chỉ có nội dung hay, cách tổ chức tốt cũng rất ấn tượng.

発表会は、内容もさることながら、運営のよさも印象的だった。

buổi trình bày không chỉ có nội dung hay, cách tổ chức tốt cũng rất ấn tượng.

面接は、内容もさることながら、運営のよさも印象的だった。

buổi phỏng vấn không chỉ có nội dung hay, cách tổ chức tốt cũng rất ấn tượng.

Phân biệt với mẫu liên quan

上に、に加えて và のみならず cộng thêm thông tin. はもとより xem điều đầu là hiển nhiên; もさることながら hướng chú ý mạnh hơn sang điều sau. にもまして vượt hơn chuẩn so sánh. および chủ yếu nối danh từ trong văn bản trang trọng.


Ý kiến đóng góp (0)