Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ものやら: Không biết sẽ; thật chẳng rõ

~ものやら (mono-yara)

Ý nghĩa

~Vậy nhỉ, ~ Không biết

Cấu trúc và cách dùng

question word + plain clause + ものやら
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Bày tỏ băn khoăn hoặc khó đoán chứ không trực tiếp yêu cầu người nghe trả lời.

Ví dụ

会議がいつ終わるものやら、見当もつかない。

Tôi chẳng biết cuộc họp khi nào mới kết thúc.

試験がいつ終わるものやら、見当もつかない。

Tôi chẳng biết kỳ thi khi nào mới kết thúc.

研修がいつ終わるものやら、見当もつかない。

Tôi chẳng biết khóa tập huấn khi nào mới kết thúc.

発表会がいつ終わるものやら、見当もつかない。

Tôi chẳng biết buổi trình bày khi nào mới kết thúc.

面接がいつ終わるものやら、見当もつかない。

Tôi chẳng biết buổi phỏng vấn khi nào mới kết thúc.

Phân biệt với mẫu liên quan

まい có thể là ý định không làm hoặc suy đoán phủ định; まいか có thể băn khoăn hoặc suy đoán. ものやら nêu điều khó biết. というわけではない bác cách hiểu, も何も bác cả tiền đề; と思いきや nói thực tế bất ngờ trái dự đoán.


Ý kiến đóng góp (0)