Ngữ pháp までもない: Không cần đến mức
~までもない (made-mo-nai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V dictionary + までもない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Điều hiển nhiên hoặc quá đơn giản nên không cần thực hiện thêm bước đó; hay gặp 言うまでもない.
Ví dụ
会議で安全が重要なのは、言うまでもない。
Không cần phải nói cũng biết an toàn rất quan trọng trong cuộc họp.
試験で安全が重要なのは、言うまでもない。
Không cần phải nói cũng biết an toàn rất quan trọng trong kỳ thi.
研修で安全が重要なのは、言うまでもない。
Không cần phải nói cũng biết an toàn rất quan trọng trong khóa tập huấn.
発表会で安全が重要なのは、言うまでもない。
Không cần phải nói cũng biết an toàn rất quan trọng trong buổi trình bày.
面接で安全が重要なのは、言うまでもない。
Không cần phải nói cũng biết an toàn rất quan trọng trong buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
ことはない、までもない và には及ばない có thể nói không cần làm, nhưng には及ばない còn nói không sánh bằng. に当たらない đánh giá không đáng phản ứng. ても差し支えない cho phép; に越したことはない khuyên lựa chọn tốt nhất.