Tiếng Việt

vi

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp こそ: Nhấn mạnh chính đối tượng hoặc lý do đó

~こそ (koso)

Ý nghĩa

Chính vì , Chính nhờ vào ai , gì đó ~
Biểu hiện nhấn mạnh chính nhờ ai đó , mang nghĩa tốt (không dùng cho trường hợp mang nghĩa xấu)

Cấu trúc và cách dùng

N + こそ
V辞(thể từ điền)+ ことこそ
普通形(thể thông thường) + からこそ

Ví dụ

人は失敗してこそ成長するものだ。
Mọi người chỉ trưởng thành chính nhờ thất bại của họ.

忙しいからこそ休みがあるのは嬉しいものだ。
Chính nhờ những lúc bận rộn mà thấy được hạnh phúc của ngày nghỉ

これこそ私が追い求めていた味だ。
Đây chính là hương vị tôi đang tìm kiếm.

若いからこそ、たくさんチャレンジした方がいい。
Chính lúc đang còn trẻ, nên thử thật nhiều thử thách.

君がいたからこそ、このプロジェクトは成功したと言っても過言ではない。
không nói quá dự án này thành công chính là nhờ bạn.

12 年間付き合っている彼女に、今年こそ結婚を申し込もうと思っている。
Tôi dự định sẽ cầu hôn bạn gái  12 năm hẹn hò vào chính năm nay.

Phân biệt với mẫu liên quan

とても~ない nhấn mạnh không thể làm được, khác với とても chỉ mức độ rất trong câu khẳng định. むしろ điều chỉnh về phương án thích hợp hơn; こそ nhấn mạnh chính đối tượng đó. なんて~だろう biểu đạt cảm thán; 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được.


Ý kiến đóng góp (0)