Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp かえって: Trái lại với dự định hoặc dự đoán

~かえって (kaette)

Ý nghĩa

Ngược lại, trái lại

Cấu trúc và cách dùng

[予想・意図を示す文]+が/のに、かえって+予想と逆の結果。

Giải thích

Dùng khi kết quả thực tế trái với điều dự đoán hoặc mục đích ban đầu. Có thể là kết quả tốt hoặc xấu. かえって là trạng từ, không phải mẫu chia động từ.

Ví dụ

早く寝ようとしたのに、かえって目がさえてしまいました。

Tôi định ngủ sớm nhưng ngược lại càng tỉnh táo.

近道をしたら、かえって時間がかかりました。

Đi đường tắt lại hóa ra mất nhiều thời gian hơn.

説明を増やすと、かえって分かりにくくなります。

Thêm quá nhiều giải thích lại khiến khó hiểu hơn.

雨の日は人が少なくて、かえってゆっくり見学できます。

Ngày mưa ít người nên trái lại có thể tham quan thong thả.

手伝うつもりが、かえって迷惑をかけてしまいました。

Tôi định giúp nhưng lại gây phiền phức.

Phân biệt với mẫu liên quan

とても~ない nhấn mạnh không thể làm được, khác với とても chỉ mức độ rất trong câu khẳng định. むしろ điều chỉnh về phương án thích hợp hơn; こそ nhấn mạnh chính đối tượng đó. なんて~だろう biểu đạt cảm thán; 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được.


Ý kiến đóng góp (0)