Ngữ pháp が気になる: Bận tâm; để ý
~が気になる (ga-ki-ni-naru)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + が気になる
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Diễn tả điều tự thu hút sự chú ý hoặc khiến lo nghĩ; khác 気にする nhấn mạnh việc để tâm.
Ví dụ
会議の結果が気になって、眠れなかった。
Tôi bận tâm về kết quả cuộc họp đến mức không ngủ được.
試験の結果が気になって、眠れなかった。
Tôi bận tâm về kết quả kỳ thi đến mức không ngủ được.
研修の結果が気になって、眠れなかった。
Tôi bận tâm về kết quả khóa tập huấn đến mức không ngủ được.
発表会の結果が気になって、眠れなかった。
Tôi bận tâm về kết quả buổi trình bày đến mức không ngủ được.
面接の結果が気になって、眠れなかった。
Tôi bận tâm về kết quả buổi phỏng vấn đến mức không ngủ được.
Phân biệt với mẫu liên quan
が気になる là bận tâm tự nhiên, に気をつける là chủ động thận trọng. に備えて chuẩn bị trước; に任せる giao phó. にかこつけて viện cớ, を押して vượt trở ngại, をものともせず không nao núng, をよそに phớt lờ, にかまけて mải đến bỏ bê.