Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp


Ngữ pháp ふしぎではない: Không có gì đáng ngạc nhiên

ふしぎではない (fushigi dewa nai)

Ý nghĩa

không có gì đáng ngạc nhiên, không có gì lạ
 

Cấu trúc và cách dùng

V普通形+のは不思議ではない。文+ても不思議ではない。Nがあっても不思議ではない。

Giải thích

Đánh giá một sự việc là dễ hiểu hoặc có thể xảy ra trong hoàn cảnh đó. ても不思議ではない có thể chỉ một khả năng chưa xảy ra; のは不思議ではない thường nhận xét một sự việc. Không đồng nghĩa với việc chắc chắn sự việc sẽ xảy ra.

Ví dụ

毎日練習しているのだから、彼が上達するのは不思議ではありません。

Anh ấy luyện mỗi ngày nên tiến bộ cũng không có gì lạ.

これほど寒ければ、雪が降っても不思議ではありません。

Lạnh thế này thì có tuyết rơi cũng không lạ.

忙しい時期なので、返事が遅くても不思議ではありません。

Đang mùa bận nên trả lời chậm cũng không lạ.

初めての発表で緊張するのは、不思議ではありません。

Hồi hộp khi thuyết trình lần đầu cũng không có gì lạ.

こんな人気の店なら、行列ができても不思議ではありません。

Quán nổi tiếng thế này thì có người xếp hàng cũng không lạ.

Phân biệt với mẫu liên quan

まさか bày tỏ sự khó tin hoặc bất ngờ. ということだ có thể truyền đạt tin nghe được hoặc rút ra kết luận, không tự mang ý bất ngờ. 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được, gần như hướng nhìn ngược với sự bất ngờ.


Ý kiến đóng góp (0)