Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp よりほかない: Không còn cách nào khác ngoài làm

~よりほかない (yori hoka nai)

Ý nghĩa

Chẳng còn cách nào khác là ~

Cấu trúc và cách dùng

V辞書形+よりほかない/よりほかはない。

Giải thích

Khẳng định không còn phương án nào khác ngoài hành động đã nêu. Thường dùng khi hoàn cảnh buộc phải chấp nhận, có thể mang sắc thái bất đắc dĩ. Không mang nghĩa ‘không nên làm’.

Ví dụ

終電が終わったので、タクシーで帰るよりほかありません。

Hết chuyến tàu cuối nên tôi chỉ còn cách đi taxi về.

返事が来るまで、待つよりほかないです。

Cho đến khi có hồi âm, chỉ còn cách chờ.

データが消えてしまったので、最初から作り直すよりほかありません。

Dữ liệu đã mất nên chỉ còn cách làm lại từ đầu.

道が通れないので、引き返すよりほかありません。

Đường không đi được nên chỉ còn cách quay lại.

間違いに気づいた以上、正直に説明するよりほかありません。

Đã nhận ra sai sót thì chỉ còn cách giải thích trung thực.

Phân biệt với mẫu liên quan

に限る có thể đề xuất lựa chọn tốt nhất hoặc chỉ sự giới hạn. せいぜい nêu mức tối đa theo đánh giá. べき nói điều nên làm theo chuẩn mực, còn よりほかない nói không còn lựa chọn khác; わけにはいかない liên quan trách nhiệm hoặc nguyên tắc.


Ý kiến đóng góp (0)