Ngữ pháp べき/ べきではない: Nên hoặc không nên theo trách nhiệm
~べき/ べきではない (beki beki dewa nai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V辞書形+べきだ/べきではない。する→するべき/すべき。名詞修飾:V+べき+N。
Giải thích
Nêu điều nên hoặc không nên làm theo chuẩn mực, trách nhiệm hoặc đánh giá của người nói. Đây là lời khuyên khá mạnh; nói trực tiếp với người trên có thể nghe áp đặt. べきではない nghĩa là không nên, không phải không cần.
Ví dụ
分からないことは、早めに質問すべきです。
Điều chưa hiểu thì nên hỏi sớm.
約束したことは守るべきです。
Đã hứa thì nên giữ lời.
人の失敗を笑うべきではありません。
Không nên cười nhạo thất bại của người khác.
この件は、まず本人に確認するべきです。
Chuyện này trước hết nên xác nhận với chính người liên quan.
今やるべき仕事を、先に終わらせましょう。
Hãy làm xong trước công việc cần làm lúc này.
Phân biệt với mẫu liên quan
に限る có thể đề xuất lựa chọn tốt nhất hoặc chỉ sự giới hạn. せいぜい nêu mức tối đa theo đánh giá. べき nói điều nên làm theo chuẩn mực, còn よりほかない nói không còn lựa chọn khác; わけにはいかない liên quan trách nhiệm hoặc nguyên tắc.