Ngữ pháp はさておき: Tạm gác lại
~はさておき (wa-sateoki)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + はさておき
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Tạm bỏ một đề tài để tập trung điều ưu tiên hơn; hay dùng trong chuyển chủ đề.
Ví dụ
会議の結果はさておき、まず参加者にお礼を伝えよう。
Tạm gác kết quả cuộc họp, trước hết hãy cảm ơn những người tham gia.
試験の結果はさておき、まず参加者にお礼を伝えよう。
Tạm gác kết quả kỳ thi, trước hết hãy cảm ơn những người tham gia.
研修の結果はさておき、まず参加者にお礼を伝えよう。
Tạm gác kết quả khóa tập huấn, trước hết hãy cảm ơn những người tham gia.
発表会の結果はさておき、まず参加者にお礼を伝えよう。
Tạm gác kết quả buổi trình bày, trước hết hãy cảm ơn những người tham gia.
面接の結果はさておき、まず参加者にお礼を伝えよう。
Tạm gác kết quả buổi phỏng vấn, trước hết hãy cảm ơn những người tham gia.
Phân biệt với mẫu liên quan
はともかく、は抜きにして、はさておき tạm gác một yếu tố. はどうであれ và いかんによらず giữ kết luận bất kể điều kiện. を問わず bỏ qua khác biệt; に限り lại giới hạn đối tượng. に限って còn có sắc thái đúng lúc không may.