Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp はともかく: Tạm gác một vấn đề sang bên

~はともかく (wa-tomokaku)

Ý nghĩa

Tạm gác một vấn đề sang bên.

Cấu trúc và cách dùng


Vば否定形+いけない

v 食べる 食べなければいけない
v 行く 行か

Giải thích

Tạm bỏ một vấn đề sang bên để ưu tiên điều khác; không nhất thiết phủ nhận vấn đề đã gác lại.

Ví dụ

会議の結果はともかく、よい経験になった。

Tạm chưa bàn kết quả cuộc họp, đó là một trải nghiệm tốt.

試験の結果はともかく、よい経験になった。

Tạm chưa bàn kết quả kỳ thi, đó là một trải nghiệm tốt.

研修の結果はともかく、よい経験になった。

Tạm chưa bàn kết quả khóa tập huấn, đó là một trải nghiệm tốt.

発表会の結果はともかく、よい経験になった。

Tạm chưa bàn kết quả buổi trình bày, đó là một trải nghiệm tốt.

面接の結果はともかく、よい経験になった。

Tạm chưa bàn kết quả buổi phỏng vấn, đó là một trải nghiệm tốt.

Phân biệt với mẫu liên quan

はともかく và は抜きにして tạm gác một yếu tố sang bên. もっとも bổ sung điều giới hạn cho ý trước, không phải phó từ 最も nghĩa là nhất. はもとより và さらに thường mở rộng thêm thông tin thay vì gác lại.


Ý kiến đóng góp (0)