Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp をとわず: Bất kể; không phân biệt

をとわず (wo-towazu)

Ý nghĩa

Không liên quan đến~,Không là vấn đề~, không phân biệt~
thường đi chung với các từ sau 経験 / 年齢 / 性別 / 学歴 / 国籍 / 天候

ngoài ra , nó cũng được dùng để kết nối với các từ mang nghĩa đối lập như、「昼夜」、「男女」、「有無」

Cấu trúc và cách dùng

N + を問わず

Giải thích

Bỏ qua sự khác biệt của một phạm trù như tuổi, giới tính hoặc kinh nghiệm; hay dùng trong thông báo.

Ví dụ

この会議には、年齢を問わず参加できます。

Mọi người có thể tham gia cuộc họp này bất kể tuổi tác.

この試験には、年齢を問わず参加できます。

Mọi người có thể tham gia kỳ thi này bất kể tuổi tác.

この研修には、年齢を問わず参加できます。

Mọi người có thể tham gia khóa tập huấn này bất kể tuổi tác.

この発表会には、年齢を問わず参加できます。

Mọi người có thể tham gia buổi trình bày này bất kể tuổi tác.

この面接には、年齢を問わず参加できます。

Mọi người có thể tham gia buổi phỏng vấn này bất kể tuổi tác.

Phân biệt với mẫu liên quan

はともかく、は抜きにして、はさておき tạm gác một yếu tố. はどうであれ và いかんによらず giữ kết luận bất kể điều kiện. を問わず bỏ qua khác biệt; に限り lại giới hạn đối tượng. に限って còn có sắc thái đúng lúc không may.


Ý kiến đóng góp (0)