Tiếng Việt

vi

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp ついでに: Nhân tiện làm thêm việc khác

~ついでに (tsuide ni)

Ý nghĩa

Nhân tiện、tiện thể...
Dùng để diễn đạt việc khi đang làm việc này thì tiện thể làm việc khác luôn.

Cấu trúc và cách dùng

V(辞書形 / タ形) + ついでに
N + のついでに

Ví dụ

さっき、買い物 のついでに、コンビニに寄ってATMでお金を下ろしてきた。

日本に帰国するついでに、日本語の書籍も買っておこう。

辞書で単語の意味を調べるついでに、例文も調べておいた。

出張のついでに、帰りに家族へお土産を買った。

犬の散歩のついでに、郵便ポストに手紙を出してきた。

買い物のついでに、本屋に寄りました。

Phân biệt với mẫu liên quan

わざわざ nhấn mạnh việc cất công có chủ ý; つい là lỡ làm không chủ ý. ついでに là nhân tiện làm thêm, còn ず diễn tả không làm một hành động. どうしても có thể thể hiện quyết tâm hoặc không thể làm dù cố gắng.


Ý kiến đóng góp (0)