Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp たりとも: Dù chỉ một cũng không

~たりとも (tari-tomo)

Ý nghĩa

Dù chỉ là, thậm chí là

Cấu trúc và cách dùng

minimum quantity + たりとも + negative
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nhấn mạnh không chấp nhận dù lượng nhỏ nhất; thường kết hợp 一人、一秒、一円.

Ví dụ

会議では、一秒たりとも無駄にしたくない。

Trong cuộc họp, tôi không muốn lãng phí dù chỉ một giây.

試験では、一秒たりとも無駄にしたくない。

Trong kỳ thi, tôi không muốn lãng phí dù chỉ một giây.

研修では、一秒たりとも無駄にしたくない。

Trong khóa tập huấn, tôi không muốn lãng phí dù chỉ một giây.

発表会では、一秒たりとも無駄にしたくない。

Trong buổi trình bày, tôi không muốn lãng phí dù chỉ một giây.

面接では、一秒たりとも無駄にしたくない。

Trong buổi phỏng vấn, tôi không muốn lãng phí dù chỉ một giây.

Phân biệt với mẫu liên quan

さえ và すら đưa ví dụ cực đoan; たりとも phủ định dù lượng nhỏ nhất. はおろか phủ định cả điều cơ bản hơn. どころか đưa thực tế khác hẳn, どころではない là không còn điều kiện làm. のみ và にすぎない cùng giới hạn nhưng đánh giá khác nhau.


Ý kiến đóng góp (0)