Ngữ pháp ただ〜のみ: Chỉ; duy nhất
ただ〜のみ (tada-nomi)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
ただ + N/V dictionary + のみ
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Giới hạn một điều duy nhất theo lối trang trọng; ただ và のみ có thể củng cố nhau.
Ví dụ
今できるのは、ただ資料を確認するのみだ。
Điều có thể làm lúc này chỉ là kiểm tra tài liệu.
今できるのは、ただ先生に相談するのみだ。
Điều có thể làm lúc này chỉ là hỏi ý kiến giáo viên.
今できるのは、ただ計画を見直すのみだ。
Điều có thể làm lúc này chỉ là xem xét lại kế hoạch.
今できるのは、ただ会場を下見するのみだ。
Điều có thể làm lúc này chỉ là khảo sát trước địa điểm.
今できるのは、ただ十分に練習するのみだ。
Điều có thể làm lúc này chỉ là luyện tập đầy đủ.
Phân biệt với mẫu liên quan
さえ và すら đưa ví dụ cực đoan; たりとも phủ định dù lượng nhỏ nhất. はおろか phủ định cả điều cơ bản hơn. どころか đưa thực tế khác hẳn, どころではない là không còn điều kiện làm. のみ và にすぎない cùng giới hạn nhưng đánh giá khác nhau.