Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp にかぎって、にかぎり: Riêng đúng lúc; chỉ dành cho

にかぎって、にかぎり (ni-kagitte)

Ý nghĩa

chỉ riêng vào, đúng vào , chỉ riêng ai đó thì điều gì đó xảy ra
Diễn tả điều gì không tốt xảy ra chỉ trong những giới hạn nhất định,
đặc biệt hoặc tin rằng chỉ/ riêng ai đó sẽ không làm điều gì đó

Cấu trúc và cách dùng

N + に限って/ に限り

Giải thích

に限って thường nêu ngoại lệ bất ngờ hoặc tin rằng riêng ai không làm điều xấu; に限り trang trọng chỉ giới hạn.

Ví dụ

大事な会議の日に限って、電車が遅れる。

Cứ đúng ngày có cuộc họp quan trọng thì tàu lại trễ.

大事な試験の日に限って、電車が遅れる。

Cứ đúng ngày có kỳ thi quan trọng thì tàu lại trễ.

大事な研修の日に限って、電車が遅れる。

Cứ đúng ngày có khóa tập huấn quan trọng thì tàu lại trễ.

大事な発表会の日に限って、電車が遅れる。

Cứ đúng ngày có buổi trình bày quan trọng thì tàu lại trễ.

大事な面接の日に限って、電車が遅れる。

Cứ đúng ngày có buổi phỏng vấn quan trọng thì tàu lại trễ.

Phân biệt với mẫu liên quan

はともかく、は抜きにして、はさておき tạm gác một yếu tố. はどうであれ và いかんによらず giữ kết luận bất kể điều kiện. を問わず bỏ qua khác biệt; に限り lại giới hạn đối tượng. に限って còn có sắc thái đúng lúc không may.


Ý kiến đóng góp (0)