Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp によらず: Bất kể; không dựa vào

~によらず (ni-yorazu)

Ý nghĩa

Bất kể là~

Cấu trúc và cách dùng

N + によらず
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Có thể bỏ qua khác biệt của N hoặc không dùng một phương thức; cần phân biệt theo ngữ cảnh.

Ví dụ

経験の有無によらず、この会議には参加できます。

Bất kể đã có kinh nghiệm hay chưa, bạn đều có thể tham gia cuộc họp này.

経験の有無によらず、この試験には参加できます。

Bất kể đã có kinh nghiệm hay chưa, bạn đều có thể tham gia kỳ thi này.

経験の有無によらず、この研修には参加できます。

Bất kể đã có kinh nghiệm hay chưa, bạn đều có thể tham gia khóa tập huấn này.

経験の有無によらず、この発表会には参加できます。

Bất kể đã có kinh nghiệm hay chưa, bạn đều có thể tham gia buổi trình bày này.

経験の有無によらず、この面接には参加できます。

Bất kể đã có kinh nghiệm hay chưa, bạn đều có thể tham gia buổi phỏng vấn này.

Phân biệt với mẫu liên quan

はともかく、は抜きにして、はさておき tạm gác một yếu tố. はどうであれ và いかんによらず giữ kết luận bất kể điều kiện. を問わず bỏ qua khác biệt; に限り lại giới hạn đối tượng. に限って còn có sắc thái đúng lúc không may.


Ý kiến đóng góp (0)