Tiếng Việt

vi

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp なおす: Làm lại hoặc sửa lại hành động

〜なおす (naosu)

Ý nghĩa

Làm lại...
Biểu hiện khi làm lần đầu không được muốn sửa lại / làm lại

Cấu trúc và cách dùng

V(ます形)bỏ ます + 直す

Ví dụ

昨日、1か月前から編んでいたセーターが完成した。途中で間違えて、何度かやりなおすけれど、完成させることができてよかった。

早く終わった人は、もう一度間違いがないか見直してください。

家が古くなってきたので、建て直そうと思っています。

冷めたスープをもう一度温め直す。

このサイトはログインしてから一定時間経過すると、もう一度ログインし直さなければならない。

もう一度、計画を練り直します。

Phân biệt với mẫu liên quan

始める gắn với thân động từ để nói bắt đầu; 直す nói làm lại hoặc sửa lại. ちゃう là dạng hội thoại của てしまう, có thể chỉ hoàn tất hoặc tiếc nuối. すでに nói việc đã xảy ra; ことになっている nói điều đã được sắp xếp hay quy định.


Ý kiến đóng góp (0)