Ngữ pháp むきがある: Có người; có khuynh hướng
~むきがある (muki-ga-aru)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + 向きがある
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
向き có thể chỉ một nhóm người có cách nhìn đó, hoặc khuynh hướng; tránh nhầm 向き là phù hợp với.
Ví dụ
研究を軽く見る向きがあるが、基礎として重要だ。
Có người xem nhẹ nghiên cứu, nhưng đó là nền tảng quan trọng.
練習を軽く見る向きがあるが、基礎として重要だ。
Có người xem nhẹ luyện tập, nhưng đó là nền tảng quan trọng.
勉強を軽く見る向きがあるが、基礎として重要だ。
Có người xem nhẹ học tập, nhưng đó là nền tảng quan trọng.
準備を軽く見る向きがあるが、基礎として重要だ。
Có người xem nhẹ chuẩn bị, nhưng đó là nền tảng quan trọng.
仕事を軽く見る向きがあるが、基礎として重要だ。
Có người xem nhẹ công việc, nhưng đó là nền tảng quan trọng.
Phân biệt với mẫu liên quan
向きがある có thể nói một nhóm người có cách nhìn ấy hoặc một khuynh hướng. きらいがある thường đánh giá xu hướng không tốt; 気味 chỉ trạng thái hơi có dấu hiệu. めく nói vẻ mang đặc điểm qua các kết hợp cố định.