Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp 代わり(に): Thay vì, đổi lại hoặc bù lại

~代わり(に) (kawari ni)

Ý nghĩa

Thay vì, đổi lại, trái lại~

Cấu trúc và cách dùng

V普通形+代わりに/Nの+代わりに/い形容詞+代わりに/な形容詞+な+代わりに。

Giải thích

Có thể chỉ sự thay thế, sự trao đổi hoặc một điểm bù trừ. Trong nghĩa thay thế, hành động hay người ở vế sau đảm nhận phần của vế trước. Với tính từ, thường nêu mặt lợi và mặt bất lợi tương ứng.

Ví dụ

今日は車で行く代わりに、電車を使います。

Hôm nay thay vì đi ô tô, tôi sẽ đi tàu.

砂糖の代わりに、少し蜂蜜を入れました。

Tôi cho một ít mật ong thay cho đường.

兄が料理をする代わりに、私は皿を洗います。

Đổi lại việc anh tôi nấu ăn, tôi sẽ rửa bát.

この部屋は狭い代わりに、家賃が安いです。

Căn phòng này nhỏ nhưng bù lại tiền thuê rẻ.

部長の代わりに、私が会議に出ます。

Tôi sẽ dự họp thay cho trưởng phòng.

Phân biệt với mẫu liên quan

代わりに có thể nói thay thế, trao đổi hoặc mặt bù trừ. に代わって thường nhấn mạnh đảm nhận vai trò thay người hay vật khác. 向き nói sự phù hợp, còn に比べて đặt hai đối tượng vào quan hệ so sánh.


Ý kiến đóng góp (0)