Ngữ pháp がてら: Tiện thể; nhân tiện
〜がてら (gatera)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V stem/N + がてら
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Kết hợp mục đích phụ với chuyến đi hoặc hành động chính; thường là cùng một người.
Ví dụ
会議の会場を下見がてら、近くの店を見て回った。
Nhân tiện khảo sát địa điểm cuộc họp, tôi đi xem các cửa hàng gần đó.
試験の会場を下見がてら、近くの店を見て回った。
Nhân tiện khảo sát địa điểm kỳ thi, tôi đi xem các cửa hàng gần đó.
研修の会場を下見がてら、近くの店を見て回った。
Nhân tiện khảo sát địa điểm khóa tập huấn, tôi đi xem các cửa hàng gần đó.
発表会の会場を下見がてら、近くの店を見て回った。
Nhân tiện khảo sát địa điểm buổi trình bày, tôi đi xem các cửa hàng gần đó.
面接の会場を下見がてら、近くの店を見て回った。
Nhân tiện khảo sát địa điểm buổi phỏng vấn, tôi đi xem các cửa hàng gần đó.
Phân biệt với mẫu liên quan
べく và んがため nêu mục đích theo lối văn viết. がてら và かたがた kết hợp hai mục đích; かたがた trang trọng hơn. をきっかけに và を契機に là tác nhân đổi mới, を皮切りに mở chuỗi, còn を経て là qua một quá trình.