Ngữ pháp どころではない : Không phải lúc để; không thể lo đến
~どころではない (dokoro-dewa-nai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V dictionary/N + どころではない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Hoàn cảnh quá nghiêm trọng hoặc bận rộn nên không thể nghĩ đến việc đó.
Ví dụ
急病人が出て、資料を確認するどころではなかった。
Có người đột ngột bị bệnh nên tôi chẳng còn tâm trí đâu để kiểm tra tài liệu.
急病人が出て、先生に相談するどころではなかった。
Có người đột ngột bị bệnh nên tôi chẳng còn tâm trí đâu để hỏi ý kiến giáo viên.
急病人が出て、計画を見直すどころではなかった。
Có người đột ngột bị bệnh nên tôi chẳng còn tâm trí đâu để xem xét lại kế hoạch.
急病人が出て、会場を下見するどころではなかった。
Có người đột ngột bị bệnh nên tôi chẳng còn tâm trí đâu để khảo sát trước địa điểm.
急病人が出て、十分に練習するどころではなかった。
Có người đột ngột bị bệnh nên tôi chẳng còn tâm trí đâu để luyện tập đầy đủ.
Phân biệt với mẫu liên quan
さえ và すら đưa ví dụ cực đoan; たりとも phủ định dù lượng nhỏ nhất. はおろか phủ định cả điều cơ bản hơn. どころか đưa thực tế khác hẳn, どころではない là không còn điều kiện làm. のみ và にすぎない cùng giới hạn nhưng đánh giá khác nhau.