Ngữ pháp ためしがない: Chưa từng có lần nào
~ためしがない (tameshi-ga-nai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vた + ためしがない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Dựa trên kinh nghiệm để phê phán việc chưa bao giờ xảy ra; thường nói thói quen xấu.
Ví dụ
彼は会議に時間どおりに来たためしがない。
Anh ấy chưa từng có lần nào đến cuộc họp đúng giờ.
彼は試験に時間どおりに来たためしがない。
Anh ấy chưa từng có lần nào đến kỳ thi đúng giờ.
彼は研修に時間どおりに来たためしがない。
Anh ấy chưa từng có lần nào đến khóa tập huấn đúng giờ.
彼は発表会に時間どおりに来たためしがない。
Anh ấy chưa từng có lần nào đến buổi trình bày đúng giờ.
彼は面接に時間どおりに来たためしがない。
Anh ấy chưa từng có lần nào đến buổi phỏng vấn đúng giờ.
Phân biệt với mẫu liên quan
ろくに~ない nhấn mạnh chưa làm đủ; ちっとも~ない phủ định hoàn toàn; 別に~ない là không đặc biệt. くもなんともない dành cho tính từ い, でもなんでもない cho danh từ hoặc tính từ な. 覚えはない phủ nhận ký ức; ためしがない nói chưa có tiền lệ.