Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp 別に~ない: Không đặc biệt; cũng chẳng

~別に~ない (betsuni-nai)

Ý nghĩa

Không hề ~

Cấu trúc và cách dùng

別に + negative predicate
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Đi với phủ định để bác bỏ mức độ đặc biệt hoặc lý do riêng; thường mang sắc thái hội thoại.

Ví dụ

会議に出られなくても、別に困らない。

Dù không dự được cuộc họp, tôi cũng chẳng gặp khó khăn gì đặc biệt.

試験に出られなくても、別に困らない。

Dù không dự được kỳ thi, tôi cũng chẳng gặp khó khăn gì đặc biệt.

研修に出られなくても、別に困らない。

Dù không dự được khóa tập huấn, tôi cũng chẳng gặp khó khăn gì đặc biệt.

発表会に出られなくても、別に困らない。

Dù không dự được buổi trình bày, tôi cũng chẳng gặp khó khăn gì đặc biệt.

面接に出られなくても、別に困らない。

Dù không dự được buổi phỏng vấn, tôi cũng chẳng gặp khó khăn gì đặc biệt.

Phân biệt với mẫu liên quan

ろくに~ない nhấn mạnh chưa làm đủ; ちっとも~ない phủ định hoàn toàn; 別に~ない là không đặc biệt. くもなんともない dành cho tính từ い, でもなんでもない cho danh từ hoặc tính từ な. 覚えはない phủ nhận ký ức; ためしがない nói chưa có tiền lệ.


Ý kiến đóng góp (0)