Ngữ pháp だに: Ngay cả; chỉ mới
~だに (dani)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N/V dictionary + だに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Cách nói văn viết trong 想像だにしない、考えるだに; thường với phủ định hoặc phản ứng cảm xúc mạnh.
Ví dụ
会議が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng cuộc họp bị hủy.
試験が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng kỳ thi bị hủy.
研修が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng khóa tập huấn bị hủy.
発表会が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng buổi trình bày bị hủy.
面接が中止になるとは、想像だにしなかった。
Tôi chưa từng nghĩ đến cả khả năng buổi phỏng vấn bị hủy.
Phân biệt với mẫu liên quan
だに là dạng văn viết trong các cách nói như 想像だにしない hoặc 考えるだに. さえ và すら cũng nhấn mạnh ngay cả, nhưng không luôn thay được kết cấu từ vựng này. たりとも thường đứng sau lượng tối thiểu và đi với phủ định.