Ngữ pháp だけに: Chính vì nên càng như vậy
~だけに (dake ni)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V普通形/い形容詞+だけに。な形容詞+な+だけに。N+だけに。
Giải thích
Nêu một lý do đã biết khiến kết quả hoặc cảm xúc ở vế sau càng dễ hiểu hoặc càng mạnh. Kết quả có thể phù hợp với kỳ vọng hoặc là điều đáng tiếc hơn chính vì lý do đó. Không mang nghĩa hạn định ‘chỉ’ như だけ đứng riêng.
Ví dụ
長く準備しただけに、中止になって残念です。
Chính vì đã chuẩn bị lâu nên việc bị hủy càng đáng tiếc.
専門家だけに、彼の説明は分かりやすいです。
Đúng vì là chuyên gia nên phần giải thích của anh ấy rất dễ hiểu.
期待が大きかっただけに、失敗したときはつらかったです。
Chính vì kỳ vọng lớn nên lúc thất bại tôi càng đau lòng.
駅に近いだけに、この部屋は家賃が高いです。
Chính vì gần ga nên phòng này có giá thuê cao.
初めての海外旅行だけに、少し緊張しています。
Vì là chuyến đi nước ngoài đầu tiên nên tôi hơi hồi hộp.
Phân biệt với mẫu liên quan
によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.