Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp ばかりに: Chỉ vì mà nhận kết quả không mong muốn

~ばかりに (bakari ni)

Ý nghĩa

Chỉ vì~

Cấu trúc và cách dùng

V普通形/い形容詞+ばかりに。な形容詞+な/である+ばかりに。Nである+ばかりに。

Giải thích

Nhấn mạnh một nguyên nhân dẫn đến kết quả không mong muốn, thường kèm hối tiếc hoặc trách móc. Không thay cho から trong mọi câu nêu lý do; trọng tâm là ‘chỉ vì việc đó mà chịu hậu quả’.

Ví dụ

寝坊したばかりに、大事な面接に遅れました。

Chỉ vì ngủ quên mà tôi trễ buổi phỏng vấn quan trọng.

住所を間違えたばかりに、荷物が届きませんでした。

Chỉ vì ghi sai địa chỉ mà bưu kiện không đến nơi.

安いばかりにこの靴を買って、足を痛めました。

Chỉ vì rẻ mà tôi mua đôi giày này rồi bị đau chân.

一言余計なことを言ったばかりに、友達を怒らせてしまいました。

Chỉ vì nói thừa một câu mà tôi làm bạn nổi giận.

道を確認しなかったばかりに、一時間も迷いました。

Chỉ vì không kiểm tra đường mà tôi lạc suốt một giờ.

Phân biệt với mẫu liên quan

によって có thể nêu nguyên nhân, phương tiện hoặc sự khác nhau tùy trường hợp; cần xem cả câu. ばかりに nhấn mạnh hậu quả không mong muốn, おかげで thường chỉ nguyên nhân có ích. だけに làm nổi bật lý do khiến kết quả hoặc cảm xúc càng mạnh.


Ý kiến đóng góp (0)