~てしまう
teshimau
1) Xong, toàn bộ , diễn đạt một sự việc hành động đã hoàn toàn hoàn tất, toàn bộ 2) lỡ, lỡ làm… diễn đạt sự tiếc nuối, hối hận vì đã lỡ làm một việc gì đó
Cấu trúc 接続
Chi tiết cấu trúc
động từ thể て + しまう
Ví dụ 例文
-
村上春樹の本は、すべて読んでしまいました。
Tôi đã đọc xong cuốn sách của tác giả Murakami Haruki.
-
9時から会議があるので、この部屋の掃除はもう、してしまいました。
Vì từ 9h sẽ có cuộc họp nên tôi đã vệ sinh dọn dẹp xong căn phòng này.
-
ケーキを食べてしまいました。
Tôi ăn hết bánh rồi.
-
お皿を落としてしまいました。
Tôi lỡ làm rơi cái đĩa mất rồi.
-
魚がこげてしまいました。
Tôi lỡ làm cháy con cá rồi.
-
鍵をなくしてしまいました。
Tôi lỡ làm mất chìa khóa rồi.
-
彼は人を殺してしまいました。
Anh ta đã lỡ giết người .
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
ておく nói chuẩn bị hoặc để nguyên; てある nói trạng thái do ai chủ ý làm trước. ている có thể chỉ đang diễn ra hoặc trạng thái kết quả. てしまう nhấn mạnh hoàn tất hay tiếc nuối, còn てみる là làm thử.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| ~てしまう | 1) Xong, toàn bộ , diễn đạt một sự việc hành động đã hoàn toàn hoàn tất, toàn bộ 2) lỡ, lỡ làm… diễn đạt sự tiếc nuối, hối hận vì đã lỡ làm một việc gì đó | 村上春樹の本は、すべて読んでしまいました。 Tôi đã đọc xong cuốn sách của tác giả Murakami Haruki. |
| ~ておく(ておきます) | [意味] ① 何かの目的のために、前もって~する(準備)。 ② 何もしないで、そのままの状態を維持する(放置・現状維持)。 [英訳] ① do something in advance ② leave something undone | 明日のプレゼンのために、練習しておきます。 Tôi sẽ luyện tập trước cho bài thuyết trình ngày mai. |
| ~てみる | Thử, làm thử gì đó~ Được dùng khi muốn thử làm gì đó để xác nhận hay hiểu một việc gì đó | 明日、新しいお店に行ってみます。 Ngày mai tôi sẽ đến thử xem cửa hàng mới. |
| ~てある | Có làm gì đó… something has been done for some purpose. | 本を読むので、部屋の電気をつけてある。 Tôi đã bật sẵn đèn phòng vì sẽ đọc sách. |
| ~ている | Vẫn đang~ Diễn tả một hành động đang diễn ra. Diễn tả về một trạng thái ( là kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp tục ở hiện tại. Dùng để nói về các tập quán, thói que... | 音楽を聞いている。 Tôi đang nghe nhạc. |
Ý kiến đóng góp (0)