Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

~ば

ba

Nếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number one

N4JLPT

Cấu trúc 接続

Tính từ i: bỏ i + ければ (あつい->あつければ) Tính từ na, với danh từ + なら(ば)ばcó hay không cũng không sao trong văn nói thường sử dụng なら (げんき->げんきなら, 雨->雨なら)Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う→え + ば (書く→書けば)Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る→ れば (⾷べる→ ⾷べれば)Động từ nhóm 3 (dạng đặc biệt): する →すれば、くる →くれば Thể phủ định của tính từ i,na, danh từ và động từ nhóm 1,2 giống như tính từ i bỏ i -> ければ(ない->なければ) riêng nhóm 3 thi không theo quy tắc này mà biến thành すれば ->.しなければ;くれば -> こなければ

Ví dụ 例文

  1. このかばんが安やすければ、ぜひ買かいたいです。

    Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua.

  2. 部屋へやがあつくなければ、エアコンを消けしてください。

    Nếu phòng không nóng thì xin hãy tắt điều hòa.

  3. このボタンを押おせば、冷つめたい水みずが出でますよ。

    Nếu nhấn nút này thì nước lạnh sẽ chảy ra.

  4. 試験しけんで100点てんが取とれれば、あの大学だいがくにも合格ごうかくできるでしょう。

    Nếu đạt một trăm điểm trong kỳ thi thì có lẽ bạn sẽ đỗ cả trường đại học đó.

  5. 彼かれがくれば、すぐに出発しゅっぱつします

    Nếu anh ấy đến thì chúng tôi sẽ xuất phát ngay.

  6. もっと練習れんしゅうすれば、絶対ぜったいに勝かちますよ

    Nếu luyện tập thêm thì bạn nhất định sẽ thắng.

  7. 高たかくても、便利べんりなら買かいたいです。

    Dù đắt nhưng nếu tiện lợi thì tôi vẫn muốn mua.

  8. 明日あすなら行いけますよ。

    Nếu là ngày mai thì tôi có thể đi.

Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較

と thường nêu kết quả theo quy luật hoặc thói quen; たら có thể nêu điều kiện hoặc việc sau một mốc. なら lấy điều được nêu làm tiền đề, ば nhấn điều kiện. としたら、とすれば đặt giả định; 場合に nêu trường hợp theo lối trang trọng hơn.

MẫuÝ nghĩaVí dụ
~ばNếu~(nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định)the most; best; number oneこのかばんが安やすければ、ぜひ買かいたいです。
Nếu chiếc túi này rẻ thì tôi nhất định muốn mua.
~としたらGiả sử, nếu cho rằng, nếu giả định là A… thì phần đi sau Aとしたら mang nghĩa biểu hiện sự nghi ngờ, phán đoán, giả định hay suy diễn. Phần của A thường sử dụng động từ thể hiện ý...彼女かのじょに誕生日たんじょうびプレゼントをあげるとしたら、何なんがいいと思おもう?
Nếu tặng quà sinh nhật cho cô ấy thì bạn nghĩ nên tặng gì?
~とHễ mà~ after / 之后このボタンを押おすと、ドアが開ひらきます。
Hễ nhấn nút này thì cửa mở.
~たらNếu, sau khi ~クラスが終おわったら何なんをしますか。
Sau khi lớp học kết thúc, bạn sẽ làm gì?
~ならNếu là ~ (1) Dùng khi đưa ra lời khuyên hay yêu cầu một ai đó. (2) Biểu thị giới hạn khả năng trong vấn đề lĩnh vực nào đóA:今度こんど、大阪おおさかに旅行りょこうに行いくんだけど、何なんかオススメある?
A: Sắp tới tôi đi du lịch Osaka, bạn có gợi ý gì không?

Ý kiến đóng góp (0)