Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3

Nội dung


〜らしい

Ý Nghĩa

Có vẻ là, dường như là, nghe nói là. Khác với ようだ(ようだ、みたい có nghĩa giống nhau)(cũng có nghĩa là có vẻ dường như) dựa vào cảm giác thấy trực tiếp để phán đoán, còn らしい là dựa vào thông tin gián tiếp của ai đó để phán đoán


Cách sử dụng

​(NULL)​


Ví Dụ

あのひと来週らいしゅう会社かいしゃめるらしいですよ。


すぎるのは、からだわるらしいです。


来月らいげつ、あの歌手かしゅあたらしいきょくらしいです。


このはなは、あまりみずをあげなくてもいいらしいです。


ども部屋べや静しずかかになった。やっとらしい